Trợ cấp thôi việc là gì? Phân biệt với các loại trợ cấp khác

Tin tức tổng hợp

Trợ cấp thôi việc là gì? Là một trong những vấn đề quan trọng đối với người lao động và thu hút được nhiều sự quan tâm của nhiều người sau khi nghỉ việc. Mặc dù vậy, vẫn nhiều người lao động không nắm rõ những quy định cũng như quyền lợi mà mình được hưởng sau khi thôi việc. Điều này không chỉ làm ảnh hưởng đến nghĩa vụ và cả quyền lợi của chính mình. Vậy nên, các bạn hãy dành vài phút tham khảo những nội dung được chia sẻ dưới đây nhé!

1. Tìm hiểu khái niệm trợ cấp thôi việc là gì?

Thuật ngữ về trợ cấp thôi việc, nghỉ việc các bạn cũng đã nghe đến rất nhiều, thậm chí nó còn xuất hiện trong hợp đồng lao động của các bạn, nhưng có lẽ bạn vẫn chưa thực sự hiểu hết được bản chất cũng như khái niệm của nó. Trên thực tế định nghĩa của trợ cấp thôi việc rất đơn giản, nó là một khoản tiền được công ty hay còn được gọi chung là đơn vị sử dụng lao động cần phải chi trả cho người lao động khi kết thúc hoặc chấm dứt hợp đồng lao động theo đúng với quy định.

Tìm hiểu khái niệm trợ cấp thôi việc là gì?
Tìm hiểu khái niệm trợ cấp thôi việc là gì?

Mỗi người lao động sẽ được trợ cấp cũng như hỗ trợ một khoảng cụ thể khác nhau, nó phục thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có cả khoảng thời gian làm việc của người đó. Cùng với nhiều điều kiện đã được quy định tại pháp luật hoặc các nội dung được thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động một cách hợp pháp. Để hiểu rõ hơn về các nội dung liên quan đến trợ cấp thôi việc thì các bạn tiếp tục tham khảo những nội dung tiếp theo nhé.

Xem thêm : Nên làm nghề gì lương cao đúng với nhu cầu tuyển dụng của xã hội

2. Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc

2.1. Trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động được hưởng trợ cấp thôi việc

Dựa theo nội dung đã được quy định tại Điều 48 của Bộ luật Lao động 2012 thì nội dung về điều kiện được hưởng trợ cấp thôi việc cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng trong một số trường hợp:

Khi hợp đồng lao động được ký kết giữa người lao động và đơn vị sử dụng lao động hết hạn.

Khi người lao động đã hoàn thành công việc theo đúng với nội dung thỏa thuận.

Khi hợp đồng lao động được chấp dứt dựa trên sự thỏa thuận của cả hai bên đơn vị sử dụng lao động và người lao động.

Người lao động vi phạm pháp luật và bị kết án hoặc bị cấm đảm nhận các công việc được ghi trong hợp đồng của bản án có hiệu lực.

Người lao động/ người sử dụng lao động qua đời, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự được Tòa án tuyên bố.

Đơn vị sử dụng lao động hoặc người lao động chấm dứt hợp đồng lao động. Người lao động bị cho thôi việc, chuyển công tác...

Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc
Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc

2.2. Trường hợp không được hưởng trợ cấp thôi việc

Ngoài việc được hưởng trợ cấp thôi việc như đã chia sẻ ở trên thì cũng có nhiều trường hợp người lao động không được hưởng dù chỉ một chút từ việc thôi việc. Và những điều kiện này cũng đã được quy định cụ thể tại quy định của pháp luật. Dưới đây sẽ là các trường hợp cụ thể, các bạn tham khảo để hiểu rõ hơn về trợ cấp thôi việc là gì?

Những đối tượng lao động là cán bộ công đoàn, nhưng không đảm nhận nhiệm kỳ công đoàn và hết hạn hợp đồng, thì sẽ được tiếp tục bên đơn vị sử dụng lao động gia hạn tiếp hợp đồng lao động đến hết nhiệm kỳ.

Người lao động đủ đảm bảo đầy đủ các điều kiện về hưởng lương hưu hoặc bị xử lý kỷ luật sa thải.

Xem thêm : Học viện Ngoại giao ra làm gì? Những thông tin cho bạn

3. Cách tính trợ cấp thôi việc mới nhất

3.1. Công thức tính trợ cấp thôi việc

Nếu như các bạn đang tìm kiếm câu trả lời về trợ cấp thôi việc làm gì? Thì có lẽ cách tinh trợ cấp thôi việc, nghỉ việc cũng là nội dung giúp bạn hiểu rõ hơn, đồng thời bạn cũng dễ dàng hơn trong việc đưa ra những ý kiến để bảo vệ quyền lợi và chế độ mà mình được hưởng sau khi chấm dứt hợp đồng.

Tính trợ cấp thôi việc​
Tính trợ cấp thôi việc​

Trên thực tế thì phần tính này cũng đã được Pháp luật quy định rõ ràng tại Điều 48, Bộ luật lao động 2012 dựa trên nguyên tắc: Mỗi một năm làm việc người lao động sẽ được trợ cấp một nửa tháng tiền lương. Hay các bạn có thể hiểu đơn giản thì thời gian làm việc càng nhiều thì người lao động sẽ được hưởng mức trợ cấp càng hấp dẫn. Công thức tính cụ thể như sau:  

Tiền trợ cấp thôi việc  = ½ x Tiền lương x Thời gian làm việc

Trong đó:

Tiền lương và thời gian làm việc đều phải là đơn vị được sử dụng để tính trợ cấp thôi việc của người lao động đó.

Thông thường thì tiền lương để tính trợ cấp thôi việc ở đây được tính dựa trên số  tiền lương trung bình của cả 06 tháng liên tiếp trước thời điểm mà người lao động thôi việc, theo đúng với quy định của pháp luật. Về phần thời gian thì các bạn sẽ dựa tổng thời gian người lao động làm việc thực tế trừ đi thời gian tham gia BHTN và thời gian đã nhận trợ cấp thôi việc.

Cụ thể sẽ được chia sẻ cụ thể ở phía dưới.

3.2. Hướng dẫn cách tính cụ thể

Cách xác định thời gian người lao động (NLĐ) đã làm việc thực tế:

Cách tính trợ cấp thôi việc mới nhất
Cách tính trợ cấp thôi việc mới nhấtãn

- Thời gian NLĐ đã làm việc thực tế theo hợp đồng lao động cho người sử dụng lao động (NSDLĐ);

- Thời gian được NSDLĐ cử đi học;

- Thời gian nghỉ hưởng chế độ theo quy định của Luật BHXH; nghỉ hằng tuần;

- Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương: nghỉ hằng năm; lễ, tết; nghỉ việc hưởng nguyên lương theo quy định;

- Thời gian nghỉ phục vụ cho các hoạt động công đoàn; nghĩa vụ công dân mà được NSDLĐ trả lương theo quy định của pháp luật;

- Thời gian phải nghỉ không do lỗi của NLĐ;

- Thời gian nghỉ vì bị tạm đình chỉ; bị tạm giữ, tạm giam và trở lại làm do cơ quan thẩm quyền kết luận cũng như tuyên bố không vi phạm, phạm tội;

Cách xác định thời gian NLĐ đã tham gia BHTN (bảo hiểm thất nghiệp) bao gồm:

- Thời gian đóng BHTN theo quy định của pháp luật của NLĐ;

- Thời gian NSDLĐ đã thực hiện nghĩa vụ thanh toán cùng lúc với kỳ chi trả lương cho NLĐ tương đương với mức đóng BHTN;

Mẫu CV

Xem thêm : Học ngôn ngữ Anh ra làm gì – Cơ hội để hội nhập quốc tế rộng mở

4. Thời hạn thực hiện nghĩa vụ chi trả trợ cấp thôi việc

Thời hạn thực hiện nghĩa vụ chi trả trợ cấp thôi việc
Thời hạn thực hiện nghĩa vụ chi trả trợ cấp thôi việc

Về phần nội dung này thì pháp luật nhà nước cũng đã có những quy định rõ ràng và các đơn vị sử dụng lao động hay chính NLĐ cũng nên nắm rõ để đảm bảo thực hiện theo đúng với quyền và nghĩa vụ của bản thân mình.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, được tính bắt đầu từ ngày mà người lao động và NSDLĐ chấm dứt hợp đồng lao động, thì NSDLĐ sẽ có nghĩa vụ phải thanh toán tất cả các khoản mà NLĐ được hưởng về trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc. Tuy nhiên vẫn có những trường hợp thời hạn này được kéo dài, tuy nhiên nó không được diễn ra quá 30 ngày. Cụ thể từng trường hợp cụ thể được tổng hợp dưới đây:

NSDLĐ không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;

NSDLĐ hoặc NLĐ gặp hỏa hoạn, thiên tai, địch họa, dịch bệnh truyền nhiễm... theo quy định của pháp luật;

NSDLĐ thay đổi công nghệ, cơ cấu hoặc lý do kinh tế.

Xem thêm : Giảng viên là gì? Làm sao để trở thành giảng viên?

5. Phân biệt trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp

Có một sự thật rằng nhiều bạn không thấy được những điểm khác biệt giữa trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp với trợ cấp thôi việc là gì? Trong khi về bản chất chúng hoàn toàn khác nhau và các bạn cần phải phân biệt được chúng. Do vậy đừng bỏ lỡ bất cứ nội dung nào được chia sẻ dưới đây nhé.

5.1. Căn cứ pháp lý

- Trợ cấp mất việc làm: Điều 49 Bộ luật Lao động

- Trợ cấp thôi việc: Điều 48 Bộ luật Lao động 2012

- Trợ cấp thất nghiệp: Chương 6 Luật Việc làm 2013

5.2. Đối tượng chi trả

Đối tượng chi trả trợ cấp
Đối tượng chi trả trợ cấp

- Trợ cấp mất việc làm: Người sử dụng lao động

- Trợ cấp thôi việc: Người sử dụng lao động

- Trợ cấp thất nghiệp: Cơ quan bảo hiểm xã hội

5.3. Điều kiện hưởng

Về phần điều kiện thì chúng ta đã được tìm hiểu khá chi tiết ở phần nội dung trên rồi, nhưng để các bạn dễ dàng hơn trong việc phân biệt các nội dung này thì chúng ta vẫn cần phải xác định được những nội dung sau:

- Trợ cấp mất việc làm: Do kinh tế, thay đổi công nghệ, cơ cấu hoặc sáp nhập, chia, tách tổ chức/ doanh nghiệp mà không thể sắp xếp việc làm cho NLĐ. NLĐ làm việc liên tục từ 1 năm (12 tháng) trở lên.

- Trợ cấp thôi việc: Hết hạn nên chấm dứt hợp đồng lao động hoặc cũng có thể là do sự thỏa thuận của cả NSDLĐ và NLĐ, hoặc do NLĐ động nghỉ hưu… NLĐ đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên.

- Trợ cấp thất nghiệp: Chấm dứt hợp đồng lao động, khi NLĐ đơn phương chấm dứt theo đúng với quy định; Hưởng trợ cấp mất sức lao động hoặc chế độ lương hưu hằng tháng theo quy định. Ngoài ra, những đối tượng lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 1 năm (cụ thể là 12 tháng) trở lên trong 2 năm (tức là 24 tháng) hoặc hơn, cụ thể theo từng tình huống khác nhau.

Bên cạnh đó đối tượng lao động hoàn tất các thủ tục nộp hồ sơ hưởng TCTN tại Trung tâm dịch vụ việc làm theo đúng với quy định và chưa tìm được việc làm khoảng sau 15 ngày, tính chính xác từ ngày nộp hồ sơ.

Xem thêm: Thất nghiệp nên làm gì?

5.4. Thời gian làm việc tính trợ cấp

Mỗi loại trợ cấp đều có khoảng thời gian được tính hoàn toàn khác nhau, các bạn cần phải nắm rõ để có được cách tính chính xác nhất cho mình nhé.

- Trợ cấp mất việc làm: Là khoảng thời gian làm việc thực tế, đương nhiên khoảng thời gian đã tham gia BHTN và khoảng thời gian NLĐ đã được trả trợ cấp thôi việc thì sẽ trừ đi.

- Trợ cấp thôi việc: Là khoảng thời gian làm việc thực tế, đương nhiên khoảng thời gian đã tham gia BHTN và khoảng thời gian NLĐ đã được trả trợ cấp thôi việc thì sẽ trừ đi.

- Trợ cấp thất nghiệp: Sẽ phức tạp hơn, cứ đóng BHTN đủ 12 - 36 tháng (1-3 năm) thì người lao động sẽ được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp. Tiếp tục đóng thêm 1 năm (12 tháng) thì tương đương 01 tháng trợ cấp thất nghiệp và không quá 12 tháng.

5.5. Tiền lương tính trợ cấp

Tiền lương tính trợ cấp
Tiền lương tính trợ cấp

Đây là phần mà các bạn cần phải biết và phân biệt được. Bởi nó là yếu tố khá quan trọng đối với cách tính tiền trợ cấp của người lao động. Cụ thể là:

- Trợ cấp mất việc làm: Là tiền lương bình quân 06 tháng làm việc liên tục của NLĐ trước khi mất việc làm theo đúng với thỏa thuận của hợp đồng.

- Trợ cấp thôi việc: Là tiền lương bình quân 06 tháng làm việc liên tục của NLĐ trước khi thôi việc theo đúng với thỏa thuận của hợp đồng.

- Trợ cấp thất nghiệp: Là khoảng tiền thu nhập bình quân đóng BHTN của NLĐ 06 tháng liên tục trước khi thất nghiệp.

Xem thêm: Thất nghiệp tuổi 30

5.6. Mức hưởng

Bạn vẫn không thể bỏ qua được nội dung dưới đây để phân biệt được các mức của ba loại trợ cấp này.

- Trợ cấp mất việc làm: Mỗi năm làm việc sẽ chỉ tương đương với khoản trợ cấp bằng một tháng tiền lương của NLĐ, tuy nhiên tối thiểu phải bằng 02 tháng tiền lương của chính NLĐ đó.

- Trợ cấp thôi việc: Mỗi năm làm việc sẽ chỉ tương đương với khoản trợ cấp bằng nửa tháng tiền lương của NLĐ.

- Trợ cấp thất nghiệp: Theo quy định thì mức này sẽ tùy đối tượng. Tuy nhiên nó thường bằng 60% mức lương trung bình 06 tháng liên tiếp trước khi thất nghiệp. Tuy nhiên khoản đó sẽ không quá 05 lần mức lương cơ sở hoặc 05 lần mức lương tối thiểu vùng.

Trên đây là những chia sẻ về trợ cấp thôi việc là gì? Hy vọng đã giúp được các bạn có phân biệt được cả các loại trợ cấp khác nữa. Tìm việc làm là cách duy nhất để thoát hỏi tình trạng thất nghiệp. Truy cập timviec365.net để tìm kiếm việc làm các ngành nghề như việc làm quản trị kinh doanh, việc làm kế toán doanh nghiệp, tin tức tuyển dụng kế toán kho... Có rất nhiều cơ hội việc làm hấp dẫn.