Trình độ học vấn là gì? Các yếu tố gây nhầm lẫn trong sơ yếu lí lịch

Tin tức tổng hợp

Trong quá trình ghi sơ yếu lí lịch, bạn sẽ phải điền thông tin về trình độ học vấn và trình độ chuyên môn của mình. Vậy trình độ học vấn là gì? Làm thế nào để phân biệt được trình độ học vấn và trình độ chuyên môn? Bài viết sau sẽ trả lời những câu hỏi đó và giúp bạn phân biệt các yếu tố gây nhầm lẫn trong sơ yếu lí lịch để tránh sai sót khi kê khai.

1. Trình độ học vấn là gì?

Trình độ học vấn là gì?

Trình độ học vấn được định nghĩa bởi UNESCO (Tổ chức Văn hoá, Khoa học và Giáo dục của Liên hợp quốc) như sau: Trình độ học vấn của một người là bậc học cao nhất của người đó đã hoàn thành trong hệ thống giáo dục quốc dân mà người đó đã theo học.

Ở Việt Nam, hệ thống giáo dục quốc dân gồm hai hệ thống là giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên được quy định trong Luật Giáo dục. Các bậc học trong hệ thống giáo dục của nước ta bao gồm:

- Giáo dục mầm non

- Giáo dục phổ thông, dạy nghề

- Giáo dục chuyên nghiệp

Khi thu thập các số liệu về trình độ học vấn của dân số, người ta sẽ chủ yếu dùng đến ba khái niệm như sau:

- Khái niệm thứ nhất là “tình trạng đi học”: Tình trạng đi học là hiện trạng của một người bất kì đang theo học tại một cơ sở giáo dục thuộc vào hệ thống giáo dục quốc dân được Nhà nước công nhận về mặt pháp lý. Các cơ sở giáo dục đó được sắp xếp một cách có hệ thống để người học được tiếp cận, tiếp thu các kiến thức học vấn phổ thông, kiến thức chuyên ngành, kiến thức kĩ thuật, chuyên môn nghiệp vụ, cụ thể:

+ Trường, lớp mẫu giáo

+ Trường tiểu học

+ Trường trung học cơ sở

+ Trường trung học phổ thông

+ Trường, lớp dạy nghề

+ Trường đại học, Viện đại học, Học viện, Viện công nghệ

+ Các trường chuyên nghiệp: Từ bậc trung học chuyên nghiệp trở lên thuộc các loại hình giáo dục đào tạo khác nhau

- Khái niệm thứ hai là “Biết đọc biết viết”: Biết đọc biết viết là người có khả năng đọc, viết, hiểu và nắm rõ những câu, từ đơn giản bằng ngôn ngữ quốc gia, ngôn ngữ dân tộc hoặc ngoại ngữ.

- Khái niệm thứ ba là “Trình độ học vấn cao nhất đã đạt được”: Trình độ học vấn cao nhất đã đạt được bao gồm

+ Đầu tiên là học vấn phổ thông: Đối với những người đã thôi học, trình độ học vấn cao nhất đã đạt được là lớp phổ thông cao nhất đã hoàn thành chương trình học. Còn đối với người đang đi học thì sẽ là lớp phổ thông đã hoàn thành chương trình học từ trước tức là lấy lớp đang học trừ đi 1.

+ Thứ hai là dạy nghề: Là những người đã tốt nghiệp các trường sơ cấp nghề, trung cấp hoặc cao đẳng nghề, đã được cấp bằng hoặc chứng chỉ để xác nhận trình độ học vấn cao nhất đã đạt được

+ Thứ ba là trung cấp chuyên nghiệp: Đây là những người đã tốt nghiệp bậc trung cấp chuyên nghiệp và được cấp bằng

+ Cao đẳng: Những người tốt nghiệp cao đẳng và được cấp bằng cử nhân cao đẳng

+ Đại học: Những người đã tốt nghiệp đại học và được cấp bằng cử nhân đại học

+ Sau đại học: Những người đã tốt nghiệp và được cấp học vị (bao gồm: thạc sĩ, tiến sĩ hoặc tiến sĩ khoa học)

Xem thêm: Giới thiệu bản thân khi phỏng vấn

Tìm việc Kế toán - Kiểm toán

Xem thêm : Nên làm nghề gì lương cao đúng với nhu cầu tuyển dụng của xã hội

2. Phân biệt trình độ học vấn và trình độ chuyên môn

Phân biệt trình độ học vấn và trình độ chuyên môn

Trình độ chuyên môn có thể được hiểu là chuyên ngành mà một người được đào tạo bài bản về mặt kiến thức và kĩ năng. Có thể thấy, trình độ học vấn thường để chỉ bậc học cao nhất còn trình độ chuyên môn dùng để chỉ chuyên ngành được đào tạo của một người.

Trình độ học vấn là một yếu tố xuất hiện trong sơ yếu lí lịch, nó có thể được ghi là trình độ văn hóa, tuy nhiên cách ghi này không hoàn toàn chính xác vì văn hóa là dùng để chỉ toàn bộ giá trị vật chất và tinh thần được sáng tạo bởi loài người trong suốt chiều dài lịch sử (bao gồm: ngôn ngữ, chữ viết, pháp luật, tôn giáo, đạo đức, văn học, khoa học, nghệ thuật, công cụ sinh hoạt hằng ngày về ăn - mặc - ở,…) nên không thể định lượng hay đo lường được. Trong sơ yếu lí lịch, trình độ học vấn (hay trình độ văn hóa) thường được ghi x/12 (x là lớp học cao nhất của bạn tại thời điểm ghi sơ yếu lí lịch), còn trình độ chuyên môn là phần để ghi chuyên ngành bạn đã trải qua quá trình đào tạo và được cấp bằng hoặc chứng chỉ để xác thực.

CV xin việc

Xem thêm : Học viện Ngoại giao ra làm gì? Những thông tin cho bạn

3. Phân biệt các yếu tố gây nhầm lẫn trong sơ yếu lí lịch

Phân biệt các yếu tố gây nhầm lẫn trong sơ yếu lí lịch

3.1. Nơi sinh và nguyên quán

Trong các giấy tờ, biểu mẫu trước đây như sơ yếu lí lịch, chúng ta sẽ bắt gặp thông tin về “Nguyên quán” còn hiện nay thì nó được thay bằng “Quê quán”, vì vậy, bạn có thể hiểu hai thông tin này là một, không có gì khác biệt.

Trong quá trình kê khai sơ yếu lí lịch, một số người sẽ hiểu nhầm Nguyên quán (hay Quê quán) là nơi mình sinh ra. Tuy nhiên, thực tế thì không phải vậy, thông tin về Nguyên quán (hay Quê quán) được xác định theo quê quán của cha hoặc của mẹ hoặc của ông, bà theo thỏa thuận của cha, mẹ hoặc căn cứ theo phong tục tập quán của địa phương. Thông tin này được ghi rõ trong Giấy đăng kí khai sinh, căn cứ theo Luật Hộ tịch 2014, Điều 4, Khoản 8.

Vậy có thể thấy, bạn có thể dựa trên thông tin được ghi trong giấy khai sinh để xác định thông tin về Nguyên quán (hay Quê quán). Bởi vì mọi thông tin của bạn được tạo lập trên các giấy tờ, biểu mẫu sau này đều cần phải căn cứ trên giấy khai sinh của chính bạn. Nếu thông tin trên các giấy tờ, biểu mẫu khác có sự sai lệch với giấy khai sinh thì bạn sẽ gặp khó khăn, trở ngại với một số công việc như đăng kí nhập học hay thi tốt nghiệp…

Bạn cần lưu ý rằng thông tin nguyên quán, xuất xứ có thể trùng với thông tin về nơi sinh. Thế nhưng, ở chiều ngược lại, thông tin về nơi sinh trong nhiều trường hợp sẽ không trùng với thông tin về nguyên quán.

Xem thêm: Cách viết hồ sơ xin việc cho sinh viên

3.2. Địa chỉ thường trú và nơi đăng kí hộ khẩu thường trú

Trong sơ yếu lí lịch, bạn sẽ thấy thông tin về hộ khẩu được ghi cụ thể là “Nơi đăng kí hộ khẩu thường trú”, nên bạn chỉ cần ghi theo thông tin trên sổ hộ khẩu là được. Tuy nhiên, nếu bắt gặp thông tin “Nơi thường trú” thì bạn cần phải hiểu mình phải ghi địa chỉ nơi mình sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn, tại một địa điểm nhất định và bạn đã đăng kí thường trú tại địa chỉ này. Đồng thời, để ghi chính xác thông tin này, bạn cần dựa trên sổ hộ khẩu để tránh sai sót.

Để xác định địa chỉ thường trú, bạn cần căn cứ vào các tiêu chí sau:

- Là nơi bạn sinh sống thường xuyên

- Ổn định, không có sự thay đổi

- Không có giới hạn về mặt thời gian

- Gia đình bạn đã đăng kí hộ khẩu

3.3. Địa chỉ tạm trú

Địa chỉ tạm trú là thông tin bạn có thể bỏ qua khi kê khai sơ yếu lí lịch nếu như địa chỉ nhà của bạn chính là địa chỉ thường trú. Còn nếu bạn đăng kí hộ khẩu ở một nơi và bạn đang sinh sống ở một nơi khác thì sẽ ghi địa chỉ nơi bạn đang ở vào phần “Địa chỉ tạm trú”. Theo Luật Cư trú 2006, Điều 12, Khoản 1, nơi tạm trú là nơi ở của công dân ngoài nơi thường trú và đã đăng kí tạm trú.

3.4. Nơi cư trú

Đối với thông tin về “Nơi cư trú”, bạn cần phải hiểu nó có thể là “Nơi thường trú” hoặc “Nơi tạm trú” nên bạn chỉ cần ghi một trong hai địa chỉ trên là được. Có nhiều người nghĩ “Nơi cư trú” là “Nơi thường trú”, điều này không hẳn sai nhưng chưa đủ. Điều này đã được quy định trong Luật Cư trú 2006, Điều 12, Khoản 1, trong đó nêu rõ nơi cư trú là nơi ở hợp pháp mà công dân thường xuyên sinh sống, có thể là nơi thường trú hay nơi tạm trú.

Bài viết trên đây đã giải đáp câu hỏi trình độ học vấn là gì và làm thế nào để phân biệt được trình độ học vấn và trình độ chuyên môn? Hy vọng với bài viết trên đây, bạn có thể tự tin điền sơ yếu lí lịch để phục vụ cho công việc cũng như quá trình học tập của bạn, chúc bạn thành công. Ngoài ra, bạn có thể tìm kiếm việc làm các ngành nghề như việc làm kế toán nội bộ, việc làm kế toán doanh nghiệp... tại webtite timviec365.net.

Tìm việc làm