Kế toán thuế xuất nhập khẩu và những phương pháp hạch toán phổ biến

Tin tức tổng hợp

Xuất nhập khẩu là một lĩnh vực luôn luôn rất “hot” dù trong bất kỳ hoàn cảnh kinh tế nào, ở bất kỳ quốc gia nào. Đặc biệt, trong thời buổi hội nhập kinh tế toàn cầu như hiện nay, các doanh nghiệp Logistics “mọc” lên ngày càng nhiều. Trong đó, công tác kế toán xuất nhập khẩu trong những doanh nghiệp này đều được quan tâm rất nhiều. Vậy bạn đã hiểu rõ về công tác này trong các doanh nghiệp xuất nhập khẩu chưa? Cùng tìm hiểu về những điều này trong bài viết sau đây nhé!

1. Tìm hiểu nhiệm vụ của kế toán thuế xuất nhập khẩu

Trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, doanh nghiệp bán hàng, và ngay cả doanh nghiệp Logistics cũng đều cần quan tâm rất nhiều đến vấn đề thuế quan. Do đó, công tác kế toán thuế xuất nhập khẩu cũng rất được các doanh nghiệp này chú trọng.

Vậy nhân viên kế toán thuế xuất nhập khẩu trong các doanh nghiệp này phải làm những công việc gì?

Nhiệm vụ của kế toán thuế xuất nhập khẩu
Nhiệm vụ của kế toán thuế xuất nhập khẩu

Sau đây là những nhiệm vụ trong công tác kế toán xuất nhập khẩu của một doanh nghiệp:

- Theo dõi từ đầu đến cuối tình trạng ký kết hợp đồng xuất nhập khẩu và đảm bảo các hợp đồng này được thực hiện đúng.

- Kiểm tra và đảm bảo chủng loại và số lượng hàng hóa xuất và nhập khẩu đúng với hợp đồng, cũng như theo dõi việc vận chuyển những hàng hóa đó.

- Thực hiện công tác kế toán tổng hợp và hạch toán hàng hóa, các khoản thanh toán một cách hợp lý và phù hợp với mô hình kinh doanh của doanh nghiệp.

- Theo dõi các hoạt động thanh toán giữa các đơn vị mua và bán,theo dõi và báo cáo chi tiết tình hình tiêu thụ từng nhóm chủng loại hàng hóa một cách chính xác và cập nhật liên tục.

- Theo dõi chặt chẽ từng khâu trong quá trình xuất nhập khẩu hàng hóa, theo dõi và ghi chép lại các khoản chi phí, đồng thời cũng đảm bảo sử dụng các loại vật tư một cách tiết kiệm và hợp lý nhất có thể vì những điều này có liên quan trực tiếp đến nguồn vốn và hoạt động của doanh nghiệp.

- Lập báo cáo hoặc cung cấp sổ sách kế toán trong đó có các dữ liệu liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa và các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời thường xuyên kiểm tra lại sổ ghi chép, sổ cái kế toán xem có khớp với số liệu thực tế hay không.

Kế toán thuế xuất nhập khẩu có vai trò thiết yếu trong mọi doanh nghiệp
Kế toán thuế xuất nhập khẩu có vai trò thiết yếu trong mọi doanh nghiệp
Xem thêm : Nên làm nghề gì lương cao đúng với nhu cầu tuyển dụng của xã hội

2. Các phương pháp hạch toán thuế xuất nhập khẩu

Các phương pháp hạch toán thuế xuất nhập khẩu là một phần trong nghiệp vụ của kế toán xuất nhập khẩu. Tùy theo phương thức tính thuế mà doanh nghiệp áp dụng những phương pháp hạch toán thuế khác nhau.

Sau đây là một số phương pháp hạch toán thuế xuất nhập khẩu thường được sử dụng.

2.1. Phương pháp tính thuế xuất nhập khẩu phải nộp

2.1.1. Hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm

Theo phương pháp này, kế toán doanh nghiệp sẽ xác định số tiền thuế xuất nhập khẩu cần kê khai dựa trên trị giá tính thuế và thuế suất theo tỷ lệ phần trăm của mỗi chủng loại hàng hóa ở thời điểm kê khai thuế.

Cụ thể, công thức tính thuế được áp dụng như sau:

Số tiền thuế xuất nhập khẩu phải nộp = Số lượng đơn vị từng chủng loại hàng hóa x Trị giá tính thuế tính trên mỗi đơn vị hàng hóa x Thuế suất của từng loại hàng hóa

Giải thích một số thuật ngữ xuất hiện trong công thức trên:

- Trị giá tính thuế:

+ Trong trường hợp xuất khẩu hàng hóa: Trị giá tính thuế là giá bán của hàng hóa mỗi mặt hàng, trong đó không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế (I) và phí vận tải quốc tế (F). Có nghĩa là ở đây, giá bán của hàng hóa là giá bán FOB.

Phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm
Phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm

+ Trong trường hợp hàng hóa được nhập khẩu:

- Nếu tính theo giá FOB: Trị giá tính thuế = Giá FOB + Phí bảo hiểm quốc tế + phí vận tải quốc tế.

- Nếu tính theo giá CIF (Đã bao gồm phí bảo hiểm quốc tế (I) và phí vận tải quốc tế (F)), ngược lại với trường hợp trên. Lúc này, trị giá thuế sẽ bằng với giá CIF.

- Thuế suất đối với hàng hóa xuất nhập khẩu: loại thuế suất này cũng đã được quy định trong Thông tư 182/2015/TT-BTC được Bộ tài chính ban hành ngày 16/11/2015.

2.1.2. Hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối, tính thuế hỗn hợp

- Phương pháp tính thuế tuyệt đối có tính chất rõ ràng hơn phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm, nghĩa là với mỗi mặt hàng xuất khẩu sẽ được ấn định một khoản thuế nhất định.

Cụ thể hơn, số tiền thuế được tính trên mỗi loại hàng hóa sẽ được tính dựa trên lượng hàng hóa mà doanh nghiệp xuất hoặc nhập khẩu và quy định về mức thuế tuyệt đối áp dụng trên mỗi đơn vị hàng hóa.

Phương pháp tính thuế hỗn hợp
Phương pháp tính thuế hỗn hợp

- Phương pháp tính thuế hỗn hợp: phương pháp này hiểu một cách đơn giản là thuế sẽ được tính dựa trên cơ sở áp dụng đồng thời cả hai phương pháp tính thuế đã đề cập đến ở trên.

Theo đó, số tiền thuế doanh nghiệp cần nộp khi tính theo phương pháp này là bằng số tiền thuế tính theo theo tỷ lệ phần trăm cộng thêm tiền thuế tuyệt đối trên mỗi mặt hàng.

2.2. Phương pháp tính thuế tiêu thụ đặc biệt hàng xuất nhập khẩu

Căn cứ để tính thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng trên hàng hóa xuất nhập khẩu là giá bán mặt hàng đó trên thị trường chưa bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng.

Cụ thể:

Số tiền thuế tiêu thụ đặc biệt = (Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu) x Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

2.3. Phương pháp tính thuế GTGT áp dụng với hàng nhập khẩu

Phương pháp này cũng đã được quy định cụ thể trong  Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành.

Thuế GTGT cũng là khía cạnh nên được quan tâm
Thuế GTGT cũng là khía cạnh nên được quan tâm

Theo đó, với hàng hóa nhập khẩu, thuế GTGT được tính bằng tổng của giá bán hàng nhập tại cửa khẩu, thuế nhập khẩu (nếu có), thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và thuế bảo vệ môi trường (nếu có).

Trong trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn hoặc giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế GTGT sẽ được tính bằng tổng của giá nhập khẩu và thuế nhập khẩu, trong đó các loại chi phí trên đều được xác định dựa trên mức thuế phải nộp sau khi đã áp dụng hình thức miễn, giảm.

Công thức tính như sau:

Số tiền thuế GTGT phải nộp = (Giá nhập + Thuế nhập khẩu + Thuế tiêu thụ đặc biệt + Thuế bảo vệ môi trường) x Thuế suất thuế GTGT

Xem thêm : Học viện Ngoại giao ra làm gì? Những thông tin cho bạn

3. Các trường hợp miễn, giảm, hoàn thuế xuất nhập khẩu

3.1. Các trường hợp hàng hóa được miễn thuế xuất nhập khẩu

Về các trường hợp hàng hóa được miễn thuế đã được quy định trong Luật thuế xuất nhập khẩu năm 2016. Trong đó, hàng hóa sẽ được miễn thuế xuất nhập khẩu nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau đây:

- Hàng hóa viện trợ không cần hoàn lại.

- Hàng hóa đó được coi là quà biếu, tặng.

- Hàng hóa thuộc loại tài sản di chuyển.

- Hàng hóa tạm xuất nhập khẩu với mục đích tham dự hội chợ hay triển lãm.

- Hàng hóa thuộc tiêu chuẩn hành lý được miễn thuế.

- Hàng hoá đó là vật tư, nguyên liệu được xuất nhập khẩu để gia công cho một hay nhiều loại hàng hóa khác đúng theo điều khoản hợp đồng giữa hai bên.

- Hàng hóa là máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải được tạm nhập - tái xuất để phục vụ trong việc thi công công trình và sẽ được tái xuất khi thi công xong.

Các trường hợp hàng hóa được miễn thuế xuất nhập khẩu
Các trường hợp hàng hóa được miễn thuế xuất nhập khẩu

3.2. Các trường hợp hàng hóa được giảm thuế xuất nhập khẩu

Hàng hóa chỉ được xét vào trường hợp được giảm thuế xuất nhập khẩu nếu như trong quá trình vận chuyển, bốc xếp bị hư hỏng, mất mát, hay gặp phải những tai nạn bất ngờ như thiên tai, hỏa hoạn, lũ lụt… nói chung là phải có lý do chính đáng và được chứng nhận bởi cơ quan xuất nhập khẩu là đủ các điều kiện để được xếp vào trường hợp hàng hóa được giảm thuế xuất nhập khẩu.

3.3. Các trường hợp hàng hóa được hoàn thuế xuất nhập khẩu

Trong khá nhiều trường hợp, hàng hóa sau khi đã đóng thuế xuất nhập khẩu cũng sẽ được hoàn lại thuế xuất nhập khẩu.

Cụ thể, hàng hóa sẽ được hoàn lại thuế xuất nhập khẩu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Hàng nhập khẩu đã được nộp thuế, tuy nhiên vì lý do nào đó mà vẫn còn lưu kho tại cửa khẩu và sau đó doanh nghiệp xin tái xuất số hàng hóa đó.

- Hàng hóa dự định xuất khẩu, doanh nghiệp đã nộp thuế đầy đủ nhưng sau đó lại không xuất khẩu nữa.

Các trường hợp được hoàn thuế xuất nhập khẩu
Các trường hợp được hoàn thuế xuất nhập khẩu

- Số lượng hàng hóa xuất nhập khẩu thực tế ít hơn so với số lượng khai báo khi nộp thuế, thì phần chênh lệch sẽ được hoàn lại thuế.

- Trường hợp bắt buộc phải trả lại hàng đã nhập khẩu do không đạt đủ chất lượng và các tiêu chí theo như hợp đồng đã ký kết.

- Hàng hóa thuộc vào trường hợp là nguyên vật liệu được nhập khẩu để phục vụ cho sản xuất các mặt hàng thành phẩm xuất khẩu.

- Hàng tạm nhập sau đó tái xuất, hàng tạm xuất sau đó tái nhập.

- Hàng hóa đã được xuất khẩu, doanh nghiệp đã đóng thuế đầy đủ, nhưng vì lý do nào đó doanh nghiệp đó buộc phải nhập khẩu ngược trở lại.

Như vậy, qua những thông tin được tổng hợp và chia sẻ trong bài viết, tin chắc là quý bạn đọc đã có góc nhìn chi tiết hơn về công tác kế toán thuế xuất nhập khẩu và các phương pháp hạch toán thuế xuất nhập khẩu thường được sử dụng phổ biến nhất. Công tác hạch toán thuế xuất nhập khẩu có vai trò đặc biệt quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp trong hoàn cảnh hiện nay.

Nghiệp vụ kế toán thuế

Nghiệp vụ kế toán thuế là gì? Những nội dung cơ bản của nghiệp vụ kế toán thuế là gì? Làm sao để trở thành nhân viên nghiệp vụ kế toán thuế? Truy cập bài viết dưới đây để biết câu trả lời nhé!

Nghiệp vụ kế toán thuế