Thủ tục và giấy tờ cần có trong hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp

Tin tức tổng hợp

Bạn đang thắc mắc những điều kiện để hưởng bảo hiểm thất nghiệp là gì? Thủ tục và giấy tờ cần thiết trong hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp cần những gì? Cùng timviec365.net tìm hiểu qua bài viết dưới đây để biết cụ thể nhé!

1. Hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp gồm những gì?

Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp cần có những giấy tờ sau:

- Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

Hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp gồm những gì
Hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp gồm những gì

- Sổ bảo hiểm xã hội. Các tổ chức bảo hiểm xã hội cần xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm cho người lao động trong thời gian 5 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động. Đối với người sử dụng lao động là các đơn vị, cơ quan, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thì trong thời hạn 30 ngày, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động đó.

- Bản sao hoặc bản chính có chứng thực một trong các giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như: Quyết định thôi việc; Quyết định sa thải; Hợp đồng lao động làm việc hết thời hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; Quyết định kỷ luật buộc thôi việc; Thông báo hoặc thỏa thuận về việc chấm dứt hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động. Trong trường hợp bạn tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định Điều 43 Luật việc làm thì các giấy tờ về chấm dứt thời hạn từ 3 tháng đến dưới 12 tháng là bản sao hoặc bản chính có chứng thực của hợp đồng.

- 2 ảnh chân dung 3 x 4.

- Chứng minh nhân dân/căn cước công dân, sổ hộ khẩu/sổ tạm trú photo nếu bạn nộp hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp tại nơi cư trú và mang theo bản gốc để đối chiếu.

Xem thêm : Nên làm nghề gì lương cao đúng với nhu cầu tuyển dụng của xã hội

2. Đối tượng và điều kiện để hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Để có thể hưởng bảo hiểm thất nghiệp, bạn cần có những điều kiện sau:

2.1. Đối tượng hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Người lao động sẽ được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi tham gia hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như: Hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động của bạn không có thời hạn xác định; Hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động có thời hạn xác định; Hợp đồng lao động theo thời vụ hoặc công việc nhất định có thời hạn từ 3 tháng đến 12 tháng.

Đối tượng hưởng bảo hiểm thất nghiệp
Đối tượng hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Trong trường hợp bạn tham gia nhiều hợp đồng lao động cùng lúc thì sẽ căn cứ vào thời gian bạn tham gia hợp đồng lao động đầu tiên để được cấp bảo hiểm thất nghiệp.

2.2. Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp như sau

2.2.1. Chấm dứt hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động

Điều kiện đầu tiên để tham gia bảo hiểm thất nghiệp là bạn đã chấm dứt hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động. Trừ các trường hợp như bạn hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng hoặc bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hay hợp đồng lao động sai quy định.

2.2.2. Đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp

Bạn cần đóng đủ bảo hiểm từ 12 tháng trở lên trong khoảng thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động không có thời hạn xác định và có thời hạn xác định.

Đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo công việc nhất định theo thời hạn đủ 3 tháng đến 12 tháng, bạn cần đóng bảo hiểm đủ từ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp động lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp
Đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp

2.2.3. Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp

2.2.4. Kể từ ngày nộp hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp, chưa tìm được việc làm sau 15 ngày

Kể từ ngày nộp hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp, bạn vẫn chưa tìm được việc làm sau 15 ngày trừ một số trường hợp như: Thực hiện các nghĩa vụ công an, nghĩa vụ quân sự; Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; Đi học tập có thời hạn đủ 12 tháng trở lên; Bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù; Ra nước ngoài định cư hoặc đi lao động nước ngoài theo hợp đồng; Chết.

Xem thêm : Học viện Ngoại giao ra làm gì? Những thông tin cho bạn

3. Thủ tục làm hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp

Bước 1: Trong thời gian 3 ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động, bạn chưa có việc làm và có nhu cầu muốn hưởng trợ cấp thất nghiệp thì phải nộp hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp cho Trung tâm giới thiệu việc làm tại địa phương nơi bạn hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Bước 2: Thời hạn giải quyết hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp:

- Trong khoảng thời gian 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp, bạn chưa tìm được việc làm thì cần thực hiện xác nhận giải quyết các hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

- Trong khoảng thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp, trung tâm giới thiệu việc làm sẽ ra quyết định duyệt chi trả nợ trợ cấp thất nghiệp kèm sổ bảo hiểm xã hội và có xác nhận đã trả cho người lao động.

Thủ tục làm hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp
Thủ tục làm hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp

- Nếu người lao động không được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì trung tâm giới thiệu việc làm phải thông báo bằng văn bản cho người lao động và cần nêu rõ lý do cho người lao động.

- Kể từ ngày thứ 16 kể từ ngày nộp hồ sơ, người lao động sẽ được tính là thời điểm trợ cấp thất nghiệp.

Bước 3: Nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp

- Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ thời điểm quyết định duyệt chi trả trợ cấp thất nghiệp, cơ quan bảo hiểm xã hội ở địa phương cần thực hiện chi trả tiền trợ cấp tháng đầu cho người lao động và kèm theo thẻ bảo hiểm y tế.

- Hàng tháng, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động trong vòng 12 ngày kể từ ngày hưởng trợ cấp thất nghiệp tháng đó, nếu không nhận được quyết định tạm ngừng hay chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.

Nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp
Nhận tiền chi trả trợ cấp thất nghiệp

Bước 4: Thông báo tìm việc hàng tháng của người lao động

Mỗi tháng, bạn sẽ phải đến Trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương thông báo về việc tìm việc làm trong thời gian đang hưởng trợ cấp thất nghiệp, trong trường hợp bạn chưa tìm được việc làm.

Xem thêm : Học ngôn ngữ Anh ra làm gì – Cơ hội để hội nhập quốc tế rộng mở

4. Cách tính mức hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp hàng tháng

Tính mức hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp hàng tháng bằng cách dùng mức lương bình quân của 6 tháng liền kề bạn đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp nhân với 60%.

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ bằng số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, đóng đủ từ 12 tháng đến 36 tháng thì được hưởng 3 tháng trợ cấp thất nghiệp, tiếp đó bạn cứ đóng đủ 12 tháng thì được hưởng thêm 1 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng không vượt quá 12 tháng.

Cách tính mức hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp hàng tháng
Cách tính mức hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp hàng tháng

Ví dụ: Ông Nguyễn Văn A đóng bảo hiểm thất nghiệp là 50 tháng với mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp cuối cùng là 10.000.000 đồng. Khi đó, thời gian được hưởng trợ cấp thất nghiệp của ông A như sau:

- 36 tháng đầu tiên, được hưởng 3 tháng trợ cấp.

- 12 tháng tiếp theo, được hưởng thêm 1 tháng trợ cấp.

- Số tháng còn thừa là 2 tháng bảo hiểm thất nghiệp sẽ được cộng dồn vào bảo hiểm thất nghiệp đợt sau.

Mức hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp của ông A là: 10.000.000 x 60% = 6.000.000 đồng/tháng.

Hy vọng qua bài viết này, bạn sẽ hiểu thêm về các thủ tục trong hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp cũng như đối tượng và điều kiện để tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Hồ sơ nhân sự

Ngoài bài viết về hồ sơ bảo hiểm thất nghiệp, bạn có thể tham khảo bài viết hồ sơ nhân sự dưới đây nhé:

Hồ sơ nhân sự