Tổng hợp một số công thức kế toán quản trị hay nhất

Tin tức tổng hợp
Tác giả : Lê Thanh Hồng | November 20, 2021

Kế toán quản trị là một trong các lĩnh vực chuyên môn của ngành kế toán. Nhằm đảm bảo nắm bắt nhiều vấn đề thực trạng, đặc biệt là tài chính của cơ quan, doanh nghiệp. Từ đó hỗ trợ nhà quản lý đưa ra quyết định điều hành một cách tối ưu nhất cho doanh nghiệp. Vậy bạn đã biết hết các công thức kế toán quản trị hay chưa? Hôm nay timviec365.net sẽ tổng hợp lại cho bạn những công thức hay nhất.

1. Tổng hợp một số công thức kế toán quản trị

1.1. Cách phân tích mối quan hệ chi phí về khối lượng lợi nhuận

1.1.1. Số dư đảm phí là gì?

Số dư đảm phí hay còn được gọi là lãi trên biến phí, có ý nghĩa về sự chênh lệch giữa doanh thu và chi phí khả biến. Số dư này đã bù đắp về chi phí bất biến, số dôi ra sau khi được bù đắp chính là lợi nhuận. Nó còn có thể tính cho toàn bộ sản phẩm, một loại sản phẩm hay một đơn vị sản phẩm.

Công thức kế toán quản trị
Công thức kế toán quản trị

- Số dư đảm phí tất cả sản phẩm = Doanh thu - Biến phí tất cả sản phẩm.

- Số dư đảm phí 1 sản phẩm = Giá bán của 1 sản phẩm - Biến phí của 1 sản phẩm.

1.1.2. Tỷ lệ của số dư đảm phí và đòn bẩy kinh doanh

Tỷ lệ số dư đảm phí chính là tỷ lệ giữa số dư đảm phí với doanh thu của một công cụ rất mạnh khác. Tỷ lệ này được dùng để xác định về sự chênh lệch của tổng số dư đảm phí khi có sự thay đổi trong doanh thu. Tỷ lệ số dư đảm phí = ( Tổng số dư đảm phí / Tổng doanh thu bán) x 100%. Nếu như tính riêng mỗi loại sản phẩm thì có công thức: Tỷ lệ số dư đảm phí = ( Tổng số dư đảm phí / Tổng doanh thu bán) x100%.

Tỷ lệ số dư đảm phí và đòn bẩy kinh doanh
Tỷ lệ số dư đảm phí và đòn bẩy kinh doanh

Đòn bẩy kinh doanh còn được gọi là đòn bẩy hoạt động, khái niệm để sử dụng phản ánh về mức độ ảnh hưởng chi tiết kết cấu của chi phí kinh doanh bên cơ quan, doanh nghiệp trong đó là kết cấu giữa chi phí kinh doanh cố định và kinh doanh biến đổi, đến lợi nhuận trước thuế và lãi vay khi có sự thay đổi trong doanh thu. Đòn bẩy kinh doanh = ( Tốc độ tăng lợi nhuận / Tốc độ tăng doanh thu bán) > 1. Độ lớn của đòn bẩy kinh doanh = Số dư đảm phí / Lợi nhuận bán sp ( trước thuế).

1.1.3. Điểm hòa vốn và số dư an toàn

Điểm hòa vốn được xác định chính là lúc mà khi chi phí cố định được thu hồi lại. Nó chỉ xuất hiện khi ta có cái tên là lãi trên số dư đảm phí, sự chênh lệch giữa doanh thu và chi phí biến đổi. Khi đó ta lấy chi phí cố định chia cho lãi nằm trên số dư đảm phí thì bạn sẽ có điểm hòa vốn - công thức kế toán quản trị.

Điểm hòa vốn và số dư an toàn
Điểm hòa vốn và số dư an toàn

- Sản lượng tiêu thụ hòa vốn = Định phí / Số dư đảm phí của 1 sản phẩm.

- Doanh thu hòa vốn = Định phí / Tỷ lệ số dư đảm phí của sản phẩm.

- Sản lượng cần bán = (Định phí + Lợi nhuận sản phẩm bạn mong muốn) / Số dư đảm phí 1 sản phẩm.

- Doanh thu sp cần bán = (Định phí + Lợi nhuận sản phẩm mong muốn) / Tỷ lệ số dư đảm phí sp.

- Số dư an toàn = Doanh thu bán thực hiện (doanh thu dự kiến trước ) - Doanh thu hòa vốn.

- Tỷ lệ số dư an toàn = (Số dư an toàn / Doanh thu bán sp thực hiện) x 100%.

- Sản lượng tiêu thụ = (Tổng số dư đảm phí của sp / Số dư đảm phí 1 sp) x 100%.

1.2. Công thức kế toán quản trị về phân tích biến động của chi phí sản xuất

1.2.1. Phân tích chi phí sản xuất NVL trực tiếp ra sao?

- Xác định được chỉ tiêu phân tích: C0 = Q1xm0xG0, C1 = Q1xm1xG1, C0: Chi phí NVL trực tiếp định mức, C1: Chi phí NVL trực tiếp trên thực tế, Q1: Số lượng sản phẩm sản xuất trên thực tế.

Kế toán quản trị
Kế toán quản trị

+ m0: Lượng NVL trực tiếp của định mức sản xuất 1 sản phẩm, m1: Lượng NVL trực tiếp thực tế sản xuất 1 sản phẩm, G0: Giá mua định mức 1 đơn vị NVL trực tiếp, G1: Giá mua thực tế 1 đơn vị NVL trực tiếp.  

- Xác định về đối tượng phân tích và Biến động chi phí (∆C) 

+ ∆C = C1 – C0.

+ Nếu ∆C > 0: bất lợi.

+ Nếu ∆C < hoặc = 0: thuận lợi.

+ Xác định mức độ ảnh hưởng của những nhân tố trong công thức kế toán quản trị.

+  Lượng NVL trực tiếp bị  tiêu hao - biến động lượng (∆Cm).

+ Cố định về nhân tố giá mua của NVL trực tiếp theo trị số định mức.

+ ∆Cm = Q1xm1xG0 - Q1xm0xG0.

+ Nếu ∆Cm > 0: bất lợi.

+ Nếu ∆Cm < hoặc = 0: thuận lợi.

+ Giá mua của NVL trực tiếp - biến động giá ((∆CG).

+ Cố định về nhân tố lượng NVL trực tiếp bị tiêu hao theo trị số trên thực tế.

+ ∆CG = Q1xm1xG1 - Q1xm1xG0 .

+ Nếu ∆CG > 0: bất lợi.

+ Nếu ∆CG < hoặc = 0: thuận lợi.

1.2.2. Phân tích biến động chi phí đối với nhân công trực tiếp.

- Xác định về phần chỉ tiêu phân tích: C0 = Q1x t0 x G0, C1 = Q1 x t1 x G1.

+ C0 : CP gọi là nhân công trực tiếp định mức.

+ C1 : CP gọi là nhân công trực tiếp thực tế.

Biến động chi phí đối với nhân công
Biến động chi phí đối với nhân công

+ Q1 : Gọi là số lượng sản phẩm sản xuất trên thực tế.

+ t0 : Là lượng thời gian mà lao động trực tiếp định mức sản xuất 1 sản phẩm.

+ t1 : Lượng thời gian lao động trực tiếp thực tế sản xuất 1 sản phẩm.

+ G0 : Giá cả định mức trong 1 giờ lao động trực tiếp.

+ G1 : Giá cả trên thực tế trong 1 giờ lao động trực tiếp (công thức kế toán quản trị).

- Xác định về đối tượng phân tích và biến động chi phí (∆C).

+ ∆C = C1 – C0.

+ Nếu ∆C < hoặc = 0: thuận lợi.

+ Nếu ∆C > 0: bất lợi.

- Xác định ảnh hưởng của một số các nhân tố.

+ Lượng thời gian lao động trực tiếp tiêu hao trừ đi biến động lượng (∆Ct).

+ Cố định các nhân tố đơn giá lao động trực tiếp theo một trị số định mức.

+ ∆Ct = Q1 x t1 x G0 - Q1 x t0 x G0.

+ Nếu ∆Ct < hoặc = 0: thuận lợi.

+ Nếu ∆Ct > 0: bất lợi.

+ Giá của thời gian lao động trực tiếp - biến động giá (∆CG).

+ Cố định nhân tố lượng về thời gian lao động trực tiếp tiêu hao theo về trị số thực tế.

+ ∆CG = Q1 x t1 x G1 x Q1 x t1 x G0.

+ Nếu ∆CG ≤ 0: thuận lợi.

+ Nếu ∆CG > 0: bất lợi.

Xem thêm : Nên làm nghề gì lương cao đúng với nhu cầu tuyển dụng của xã hội

2.1. Phân tích biến động trong biến phí của sản xuất chung

- Xác định về chỉ tiêu phân tích: C0 = Q1 x t0 x b0 và C1 = Q1 x t1 x b1 trong đó:

+ C0 : Được gọi là biến phí sản xuất chung định mức.

+ C1 : Gọi là biến phí sản xuất chung trên thực tế.

+ Q1 : Gọi là số lượng sản phẩm sản xuất thực tế.

+ t0 : Gọi là số lượng thời gian chạy máy của định mức sản xuất một sản phẩm.

+ t1 : Là lượng thời gian chạy máy trên thực tế sản xuất một sản phẩm.

+ b0 : Là biến phí sản xuất chung của định mức một giờ máy sản xuất.

+ b1 : Là biến phí sản xuất chung thực tế trong một giờ máy sản xuất.

Phân tích biến động chi phí sản xuất chung
Phân tích biến động chi phí sản xuất chung

- Xác định về đối tượng phân tích - biến động chi phí (gọi là ∆C): ∆C = C1 – C0 trong đó:

+ Nếu ∆C ≤ 0: thuận lợi.

+ Nếu ∆C > 0: bất lợi.

- Xác định ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố.

+ Lượng thời gian mà máy sản xuất tiêu hao - biến động năng suất (gọi là ∆Ct).

Cố định về nhân tố chi phí sản xuất chung đơn vị theo trị số định mức: ∆Ct = Q1 x t1 x b0 - Q1 x t0 x b0.

+ Trường hợp ∆Ct ≤ 0: thuận lợi.

+ Trường hợp ∆Ct > 0: bất lợi.

+ Giá cả để mua và lượng vật dụng, dịch vụ - biến động chi phí ( gọi là ∆Cb).

+ Cố định về các nhân tố lượng thời gian chạy máy sản xuất theo trị số thực tế: ∆Cb = Q1 x t1 x b1 - Q1 x t1 x b0.

+ Trường hợp ∆Cb ≤ 0: thuận lợi.

+ Trường hợp ∆Cb > 0: bất lợi.

2.2. Phân tích biến động định phí của sản xuất chung.

- Xác định chỉ tiêu phân tích: C0 = Q1 x t0 x đ0 và C1 = Q1 x t1 x đ1 trong đó:

+ C0 : Gọi là định phí sản xuất chung của định mức.

+ C1 : Gọi là định phí sản xuất chung trên thực tế.

+ Q1 : Số lượng sản phẩm sản xuất trên thực tế.

+ t0 : Lượng thời gian mà chạy máy định mức sản xuất của một sản phẩm.

+ t1 : Là lượng thời gian chạy máy thực tế sản xuất của một sản phẩm.

+ đ0 : Là định phí sản xuất chung định mức của một giờ máy sản xuất.

+ đ1 : Định phí sản xuất chung trên thực tế của một giờ máy sản xuất.

- Xác định ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố: Lượng sản phẩm sản xuất - biến động lượng (∆Cq): ∆Cq = – (Q1 x t0 x đ0 - Q0 x t0 x đ0).

+ Trường hợp nếu ∆Cq ≤ 0: thuận lợi.

+ Trường hợp ∆Cq > 0: bất lợi.

- Giá mua vật dụng, dịch vụ - biến động dự toán ( gọi là ∆Cd)∆Cd = Q1 x t1 x đ1 - Q0 x t0 x đ0.

+ Nếu ∆Cd ≤ 0: thuận lợi.

+ Nếu ∆Cd > 0: bất lợi.

- Xác định tổng biến động: ∆C = ∆Cq + ∆Cd.

+ Nếu ∆C ≤ 0: thuận lợi.

+ Nếu ∆C > 0: bất lợi.

Trên đây chúng tôi vừa tổng hợp lại một số công thức kế toán quản trị để cho mọi người có thể dễ dàng sử dụng mà không cần mất nhiều thời gian tìm kiếm. Nếu như có đóng góp nào về những công thức khác xin mời các bạn hãy để lại bình luận để timviec365.net hoàn thiện đầy đủ hơn.

Mục tiêu của kế toán quản trị

Bạn đã biết cần lưu ý điều gì khi viết trong mục tiêu của kế toán quản trị chưa? Hãy cùng tìm hiểu nội dung đó trong bài viết sau.

Mục tiêu của kế toán quản trị